game vui nhạc sàn nhac san hinh anh anh dep game online nhac che tung chua blog radio truyen co tich truyen cuoi truyen 18 + truyen tranh game dua xe 7k7k truyen co tich truyen cuoi

Tin mới
Video
Bài báo khoa học trong nước

Năm 1990

  1. Nguyễn Mạnh Đức, Nguyễn Châu (1990), Nghiên cứu chế tạo ferit NiZn trên cơ sở nguyên liệu trong nước, Tạp chí Khoa học, Đại học Tổng hợp Hà Nội, (3), 1990, tr. 52-54.

Năm 1996

  1. Phạm Hiến Bằng, Phương trình  trên (DFN) - không gian với giá trị trong (DF)-không gian, Thông báo khoa học của các trường đại học, 1996, 55-63.

Năm 1999

  1. Nguyễn Mạnh Đức (1999), Phân tích và thiết kế hướng đối tượng hệ thống giải các bài toán hồi quy tuyến tính bội, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 2 (10), tr. 39-42.

Năm 2000

    1. Trịnh Thanh Hải, Sử dụng phần mềm MAPLE hỗ trợ quá trình dạy học toán,  Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên.
    2. Trịnh Thanh Hải, Vấn đề hình thành kỹ năng sử dụng MTĐT và PMDH cho sinh viên ĐHSP, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục (số chuyên đề).
    3. Trịnh Thanh Hải, Thực hành trong giảng dạy lập trình cho học sinh THPT, Tạp chí Tin học và nhà trường.
    4. Trịnh Thanh Hải, Vận dụng phương pháp quy nạp trong dạy học lập trình, Tạp chí Tin học và nhà trường.

Năm 2001

  1. Nguyễn Văn Trường (2001), Một số thuật toán hình học, Tạp chí Tin học và nhà trường, số 9.      
  2. Trịnh Thanh Hải, Hỗ trợ dạy học hình học lớp 10 bằng giải bài tập thông qua ngôn ngữ lập trình PASCAL, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục.
  3.  Trịnh Thanh Hải, Sử dụng bảng tính EXCEL để giải quyết bài toán quy hoạch tuyến tính, Tạp chí Tin học và nhà trường.
  4. Trịnh Thanh Hải, Rèn luyện khả năng tư duy thuật giải cho học sinh, Tạp chí Tin học và nhà trường. 
  5. Trịnh Thanh Hải, Lập trình giải toán phổ thông với việc khai thác MTĐT hỗ trợ dạy học ở THPT, Tạp chí Tin học và nhà trường.
  6. Trịnh Thanh Hải, Hình thành và rèn luyện khả năng phân tích, nhận diện bài toán trong dạy học lập trình PASCAL, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục.
  7. Trịnh Thanh Hải, Thực trạng và giải pháp dạy học tin học ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục.
  8. Trịnh Thanh Hải, Phát triển đào tạo và ứng dụng CNTT ở trường ĐHSP-ĐHTN, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục.
  9. Trịnh Thanh Hải, Hình thành, rèn luyện cho học sinh khả năng đánh giá độ phức tạp của thuật toán, Tạp chí Tin học và nhà trường.
  10. Trịnh Thanh Hải, Tản mạn xung quanh bài mã đi tuần, Tạp chí Tin học và nhà trường.
  11. Trịnh Thanh Hải, Bài toán tối ưu và thuật toán tham lam, Tạp chí Tin học và nhà trường.  

Năm 2002

  1. Nguyễn Văn Trường (2002), Một số vấn đề liên quan đến số nguyên tố, Tạp chí Tin học và nhà trường, số 11.
  2. P. V. Duc, N. D. Tuan, (2002), On the relative intrinsic pseudo distance and the hyperbolic imbedability, Acta Mathematica Vietnamica, vol. 27, No 3, 283-288.
  3. Nguyễn Mạnh Đức (2002), “Một số kết quả về việc xây dựng hệ thống phần mềm xử lý số liệu thống kê và thực nghiệm”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 1 (21), tr. 56-60.
  4. H. T. Phương, Một số vấn đề về đa thức xác định duy nhất cho hàm phân hình phức, Tạp trí KH&CN ĐHTN, 2002.
  5. Trịnh Thanh Hải, Dạy bài tổng kết chương với sự hỗ trợ của MTĐT, Tạp chí Giáo dục.
  6. Trịnh Thanh Hải, Sử dụng CNTT hỗ trợ quá trình dạy học toán, Tạp chí Tin học và nhà trường.
  7. Trịnh Thanh Hải, Vận dụng kiến thức toán học trong việc phát triển tư duy giải thuật với dạy học lập trình, Tạp chí Tin học và nhà trường.
  8.  

Năm 2003

  1. Nguyễn Văn Trường (2003), Tìm phần giao và phần hợp của một số đối tượng hình học phẳng, Tạp chí Tin học và nhà trường, số 3.
  2. Vũ Mạnh Xuân, Nguyễn Văn Tảo, Nghiên cứu ứng dụng tính toán mềm trong khai phá dữ liệu, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia “Một số vấn đề chọn lọc của CNTT & TT” , Thái nguyên 8/2003, trang 51.
  3. Nguyễn Hữu Châu, Cao Thị Hà (2003), Dạy học toán ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo, Tạp chí Giáo dục.
  4. Trịnh Thanh Hải, Sử dụng Cabri Geometry hỗ trợ dạy học khái niệm hình học trong chương trình THCS, Tạp chí Giáo dục.
  5. Trịnh Thanh Hải, Sử dụng Cabri Geometryhỗ trợ dạy học định lý trong chương trình hình học lớp 7, Tạp chí Giáo dục.
  6. Trịnh Thanh Hải, Các bước chuẩn bị và thực hiện việc giảng dạy với sự hỗ trợ của CNTT, Tạp chí Tin học nhà trường.
  7. Trịnh Thanh Hải, Sử dụng CNTT trong dạy học toán ở trường phổ thông, Tạp chí KH&CN ĐHTN.
  8. Trịnh Thanh Hải, Một ý tưởng cho bài toán xử lý số siêu lớn, Tạp chí Tin học nhà trường.

Năm 2004

  1. Phạm Trần Nhu, Nguyễn Văn Trường, (2004), Designing a lift control system, Tạp chí Tin học và điều khiển học, Số 3, Tr. 205-218.
  2. Phạm Việt Đức, (2004), Định lý thác triển hội tụ trong không gian phức hyperbolic yếu, Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, vol. 4, 42-45.
  3. Nguyễn Hữu Châu, Cao Thị hà (2004), Cơ sở của lý thuyết kiến tạo trong dạy học, Tạp chí Thông tin Khoa học Giáo dục – Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
  4. Trịnh Thanh Hải, Sử dụng Cabri Geometry hỗ trợ dạy học quỹ tích, Tạp chí Giáo dục.
  5. Trịnh Thanh Hải, Sử dụng Cabri Geometry trong dạy học hình học, Tạp chí KH&CN ĐHTN.
  6. Trịnh Thanh Hải, CNTT và truyền thông với vấn đề đổi mới giáo dục NVSP cho sinh viên các trường ĐHSP, Tạp chí Giáo dục.

Năm 2005

  1. Vũ Mạnh Xuân, Nguyễn Thanh Thủy, Cơ cấu lựa chọn thích nghi toán tử lai ghép trong giải thuật di truyền mã hoá số thực, Tạp chí “Tin học và điều khiển học”  số 2, tập 21, 2005, trang 143
  2. Vũ Mạnh Xuân, Nguyễn Thanh Thủy, Toán tử lai ghép nhiều cha mẹ trong giải thuật di truyền mã hoá số thực, Tạp chí “Khoa học và Công nghệ”,  ĐH Thái nguyên số 2 (34), 2005, trang 40.
  3. Vũ Mạnh Xuân, Nguyễn Thanh Thủy, Nguyễn Hải Minh (2005), Tích hợp các giải thuật tính toán mềm giải bài toán tối ưu số, Kỷ yếu Hội thảo “Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng CNTT” (FAIR) lần thứ hai, TP Hồ Chí Minh tháng 9/2005,  trang 364.
  4. . Phạm Việt Đức, (2005), Các không gian phân thớ hyperbolic, nhúng hyperbolic, taut, Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, vol. 1, 12-18.
  5. Nguyễn Mạnh Đức, Nguyễn Văn Vỵ, Đặng Văn Đức (2005), Mô hình đại số quan hệ của hệ thống hướng đối tượng, Tạp chí Tin học và Điều khiển học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 21 (3) tr.261-270.
  6. Nguyễn Mạnh Đức (2005), hình hoá ứng dụng trên nền Web với UML, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 2 (34), tr. 47-53.
  7. Nguyễn Mạnh Đức (2005), Thiết kế và cài đặt hệ thống phần mềm xử lý số liệu thống kê và thực nghiệm, Hội thảo Khoa học toàn quốc: Phát triển công cụ tin học trợ giúp cho giảng dạy, nghiên cứu và ứng dụng toán học, Hà Nội 4/2005, tr. 117-124.
  8. Cao Thị Hà (2005), Một số định hướng dạy học hình học không gian theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo, Tạp chí Giáo dục.
  9. Cao Thị Hà (2005), Một số yêu cầu của việc tổ chức dạy học theo quan điểm kiến tạo, Tạp chí Giáo dục.
  10.  Trịnh Thanh Hải, Khai thác Cabri Geometrynhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học hình học, Tạp chí Giáo dục.
  11.  Trịnh Thanh Hải, Sử dụng Vi thế giới trong dạy học hình học, Tạp chí Giáo dục.
  12.   Trịnh Thanh Hải, Bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT và Truyền thông trong học tập và giảng dạy cho giáo sinh, giáo viên TH, Tạp chí Giáo dục.
  13.  

Năm 2006

  1. Nguyễn Văn Trường (2006), Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức toán học cho học sinh trong dạy học lập trình, Kỷ yếu hội thảo ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy và học của tuổi trẻ trường ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên.
  2. Nguyễn Văn Trường (2006), Kỹ thuật tìm kiếm thông tin trên Internet, Kỷ yếu hội thảo ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy và học của tuổi trẻ trường ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên.
  3. Vũ Mạnh Xuân, Nguyễn Thanh Thủy, Biểu diễn toán tử lai ghép trong thuật toán di truyền mã hoá số thực, Tạp chí “Khoa học và Công nghệ”,  ĐH Thái nguyên số 1 (37), tập 2, 2006, trang 52.
  4. Vũ Mạnh Xuân, Nguyễn Thanh Thủy (2006), Giải thuật di truyền mã hóa số thực với toán tử lai ghép SBX, Tạp chí “Tin học và điều khiển học”, Số 2, tập 22, năm 2006, trang 134.
  5. Vũ Mạnh Xuân, Nguyễn Thanh Thủy (2006), Toán tử lai ghép tự thích nghi trong giải thuật di truyền mã hóa số thực, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia lần thứ Ba, “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CNTT&TT (ICT-rda), Hà nội, 5/2006.
  6. Vũ Mạnh Xuân (2006), Khảo sát kích cỡ quần thể trong giải thuật di truyền mã hoá số thực, Báo cáo Hội thảo “Một số vấn đề chọn lọc của CNTT & TT”, Đà lạt, 6/2006
  7. Vũ Mạnh Xuân (2006), Một số giải pháp ứng dụng giải thuật di truyền trong tối ưu đa mục tiêu, Tạp chí “Khoa học và Công nghệ”,  ĐH Thái nguyên số 4 (40), 2006, trang 46.
  8. Trịnh Thanh Hải- Đỗ Thị Trinh- Trịnh Phương Thảo: Sử dụng phần mềm MathCAD hỗ trợ giải phương trình hàm trong chương trình phổ thông- Tạp chí giáo dục số 147(Kỳ 1-T10/2006) trang 29
  9. Dang Quang A, Le Tung Son (2006), Iterative method for solving a boundary value problem for biharmonic type equation, Tạp chí Tin học và Điều khiển học, Vol 22, No 3,  229-234.
  10.  Bùi  Thị Hạnh Lâm, (2006), Tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học các khái niệm toán học ở trường trung học phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 134, tr 38 - 39.
  11.  Pham Hien Bang, Some results on the properties D3(f) and D4(f), Vietnam J. of Math, 34:2 (2006), 139 - 147
  12.  Trịnh Thanh Hải, Trần Việt Cường (2006), Khai thác phần mềm hình học động trong dạy học hình học không gian, Tạp chí Giáo dục. Số 143. Trang 34 - 37.
  13.  Trịnh Thanh Hải, Trần Việt Cường (2006), Sử dụng phần mềm GeospacW trong dạy học hình học không gian theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề, Tạp chí Giáo dục, Số 149. Trang 32 - 34.
  14.  Trịnh Thanh Hải, Trần Việt Cường (2006), Sử dụng phần mềm hình học GeospacW để khai thác các yếu tố phẳng trong không gian, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Số 2(38). Trang 89- 93.
  15.  P. V. Duc, T. V. Tan, (2006), Algebraic approximation of holomorphic maps from Stein domains to projective manifolds, Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, vol. 1, 1-14
  16.  Nguyễn Mạnh Đức, Đặng Văn Đức (2006), Về một cách tinh chế mô hình lớp UML, Tạp chí Tin học và Điều khiển học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 22 (1) tr.63-74.
  17.  Nguyễn Mạnh Đức, Đặng Văn Đức (2006), Ứng dụng phương pháp hướng đối tượng và ngôn ngữ UML mô hình hoá hệ thống E-Learning, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 44 (3) tr. 33-42.
  18.  Cao Thị Hà (2006), Thiết kế các hoạt động học tập trong dạy học hình học không gian theo quan điểm kiến tạo, tạp chí Giáo dục.
  19.  Cao Thị Hà (2006), Quy trình của việc tổ chức dạy học toán ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo, tạp chí Giáo dục
  20.  H.T. Phương và P. T. T Mai, Tính đủ tổng quát của đa thức xác định duy nhất cho các hàm phân hình, Tạp trí KH&CN ĐHTN, 2006
  21.  Trần Nguyên An (2006), Đặc trưng của môđun Cohen-Macaulay dãy qua hệ tham số, Tạp chí khoa học và công nghệ ĐHTN.
  22.  Trịnh Thanh Hải, Sử dụng Cabri Geometry hỗ trợ dạy học hàm số ở trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục.
  23.  Trịnh Thanh Hải, Sử dụng phần mềm hình học động để dạy một số nội dung hình học lớp 10, Tạp chí Giáo dục.
  24.  Trịnh Thanh Hải, Sử dụng phần mềm MathCAD hỗ trợ giải phương trình hàm trong chương trình THPT, Tạp chí Giáo dục.

Năm 2007

  1. Nguyễn Xuân Hoài, Nguyễn Văn Trường, Vũ Mạnh Xuân, (2007), Hệ miễn dịch nhân tạo và ứng dụng, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - ĐH Thái Nguyên, số 2, Tr 13-18.
  2. Phạm Trần Nhu, Nguyễn Văn Trường (2007), Combining formal methods, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Một số vấn đề chọn lọc của CNTT và truyền thông”, Đà Lạt 15-17/6/2006, Nhà XB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, Tr. 39-51.
  3. Vũ Mạnh Xuân (2007), Khảo sát một số giải thuật tiến hoá giải bài toán tối ưu số, Tạp chí “Khoa học và Công nghệ”,  ĐH Thái nguyên số 3 (43), tập 2 năm 2007, trang 67.
  4. Nguyễn Xuân Hoài, Nguyễn Văn Trường, Vũ Mạnh Xuân, Hệ miễn dịch nhân tạo, Tạp chí “Khoa học và Công nghệ”,  ĐH Thái nguyên số 2 (42), tập 2 năm 2007, trang 13
  5. Dang Quang A, Le Tung Son (2007), Iterative method for solving a mixed boundary value problem for biharmonic equation, In book: Advances in Deterministic and Stochastic Analysis, Eds. N. M. Chuong et al. World Scientific Publishing Co.  103-113.
  6. Lê Tùng Sơn (2007), Xây dựng toán tử biên - miền cho một bài toán biên đối với phương trình kiểu song điều hoà, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 1(41),  14-17.
  7. Trịnh Thanh Hải, Trần Việt Cường (2007), Tổ chức dạy học hình học lớp 11 (hình học không gian) với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học GeospacW nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Số 4(44). Trang 114 -120.
  8. Đặng Văn Đức, Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Mạnh Đức (2007), Một số thuật toán tinh chế cấu trúc hệ thống hướng đối tượng dựa trên các luật làm mịn của rCOS, Kỷ yếu 30 năm thành lập Viện Công nghệ Thông tin, nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội 2007, tr. 321-329
  9. Cao Thị Hà (2007), Dạy học khái niệm toán học cho học sinh phổ thông theo quan điểm kiến tạo, tạp chí Giáo dục.
  10.  Trịnh Thanh Hải, Sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học một số nội dung trong chương trình đại số lớp 10, Tạp chí Giáo dục.

Năm 2008

  1. Nguyễn Văn Trường, Trần Thanh Thương, (2008), Một số lỗi lập trình của học sinh, Tạp chí Tin học và nhà trường, số 11, 12.
  2. Vũ Mạnh Xuân, Phạm Thị Minh Thu, Nguyễn Thu Huyền, Toán tử OWA và ứng dụng, Tạp chí “Khoa học và Công nghệ”,  ĐH Thái nguyên số 1 (45), tập 2 năm 2008, trang 85.
  3. Trịnh Thanh Hải, Trần Việt Cường, Phan Thị Phương Thảo, (2008), Giảng dạy nội dung bất phương trình theo phương pháp dạy học theo dự án cho sinh viên khoa Toán, Tạp chí khoa học và công nghệ ĐHTN,số4(48), tập 1, tr 31-35.
  4. Phạm Thị Thuỷ, (2008), Về sự không tồn tại nghiệm không tầm thường của một bài toán biên cho phương trình Elliptic suy biến trong R3 , Tạp trí khoa học và công nghệ , bộ giáo dục và đào tạo , Đại học Thái Nguyên, Vol.4 (48) , 92 -96.
  5.  Trần Huệ Minh, Sự hội tụ đều của khoảng cách Kobayashi trên dãy các miền giảm, (2008), tập 1, số 3, Tr 88-91.
  6. Vũ Vinh Quang, Lê Tùng Sơn (2008), Phương pháp lặp giải bài toán biên hỗn hợp giữa phương trình elliptic và phương trình song điều hoà, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 3(47), 80-87.
  7. Bùi Thị Hạnh Lâm, (2008), Đôi nét về tự đánh giá kết quả học tập của học sinh, Tạp chí Giáo dục, số 193, tr 23 - 25
  8. Bùi Thị Hạnh Lâm (2008), Quan niệm về tự đánh giá trong dạy học, Tạp chớ Giáo dục, số 196, tr 21 - 24.
  9. Trịnh Thanh Hải, Trần Việt Cường (2008), Sử dung phần mềm GeospacW hỗ trợ dạy học hình học không gian, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Số 29. Trang 28- 32.
  10.  Trịnh Thanh Hải, Trần Việt Cường (2008), Vận dụng quy trình sư phạm của G.Polia trong dạy học giải bài tập hình học cho học sinh phổ thông với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học. Tạp chí Giáo dục, Số 194. Trang 44 - 47.
  11.  Trịnh Thanh Hải, Phan Thị Phương Thảo, Trần Việt Cường (2008), Giảng day nội dung bất phương trình theo phương pháp dạy học theo dự án cho sinh viên khoa Toán. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, Số 4(48). Trang 31- 36.
  12.  Nguyễn Mạnh Đức, Đặng Văn Đức (2008), Một cách đặc tả thiết kế hướng đối tượng dựa trên mô hình rCOS, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 1 (45) tập 2, tr. 3-14.
  13.  Nguyễn Mạnh Đức, Đặng Văn Đức, Nguyễn Văn Vỵ (2008), Phương pháp hình thức đặc tả hệ thống hướng đối tượng dựa trên mô hình rCOS, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 1 (45) tập 2, tr. 95-103.
  14.  Đặng Văn Đức, Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Mạnh Đức (2008), Một qui trình phát triển hệ thống phần mềm trên cơ sở mô hình rCOS, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia lần thứ 3 - Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ thông tin (FAIR07), nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 184-201.
  15.  Cao Thị Hà (2008), Dạy học định lí toán học ở trường Trung học phổ thông theo quan điểm kiến tạo, tạp chí Giáo dục.
  16.  Cao Thị Hà, Phạm Xuân Thám (2008), Một số năng lực vận dụng số phức vào giải toán hình học phẳng và lượng giác của học sinh trường Trung học phổ thông, tạp chí Giáo dục.
  17.  Nguyễn Thị Ngân, (2008), Bài toán biên thứ nhất cho phương trình cấp hai tuyến tính tổng quát với dạng đặc trưng đổi dấu, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 2 (46), tr 111 - 117.
  18.  Trịnh Thanh Hải, Dạy học các phép biến hình lớp 11 với phần mềm Cabri, Tạp chí Giáo dục.
  19.  Trịnh Thanh Hải, Quy trình dạy học với sự hỗ trợ của CNTT, Tạp chí Thiết bị trường học.
  20.  Trịnh Thanh Hải, Sử dụng đa phương tiện trong dạy học, Tạp chí Thiết bị trường học.
  21.  Trịnh Thanh Hải, Hoạt động nhận dạng và thể hiện trong dạy học Tin học, Tạp chí Giáo dục.
  22.  Trịnh Thanh Hải, Quy trình triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học, Tạp chí Thiết bị Giáo dục.
  23.  Trịnh Thanh Hải, Vận dụng quan điểm hoạt động vào dạy học khái niệm tin học, Tạp chí Giáo dục.

Năm 2009

  1. Cao Thị Hà (2009), Phát triển tư duy biện chứng cho học sinh trong dạy học toán ở trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục.
  2. Nguyễn Văn Ngọc, Nguyễn Thị Ngân, (2009), On a system of dual integral equations involving Fourier transforms, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 54, số 6, tr 107 -112
  3. H.T. Phuong, On unique range sets for holomorphic maps sharing hypersurfaces without counting multiplicity, Acta Math. Vietnamica, Volume 34, N 3, 351-360, 2009
  4. Vũ Mạnh Xuân, Lê Quang Hùng, Lê Thị Thuỷ, Một số kỹ thuật điều chỉnh tham số trong giải thuật di truyền, Tạp chí “Khoa học và Công nghệ”,  ĐH Thái nguyên số 4 (52)  năm 2009, trang 64.
  5. Nguyễn Văn Trào, Trần Huệ Minh, (2009), Remarks on Kobayashi hyperbolicity of complex spaces,   Acta Mathematica Vietnamica, (34)3, pp.375- 387.
  6. Phạm Thị Tuyết Mai, Tính kỳ dị của đường cong đại số, Tạp chí Khoa học và công nghệ ĐHTN, tập 51, số 3-2009, tr62-68.
  7. Dang Quang A, Le Tung Son (2009), Iterative method for solving a problem with mixed boundary conditions for biharmonic equation, Advances in Applied Mathematics and Mechanics (AAMM), Vol. 1, No. 5, 683-698.
  8. Bùi Thị Hạnh Lâm (2009), Một số vấn đề về tự đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh THPT, Kỷ yếu hội thảo “Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh”, Trường Đại học Sư phạm Hà nội – Viện nghiên cứu sư phạm, Hà nội, tr 114 - 121
  9. Bùi Thị Hạnh Lâm (2009), Về kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông, Tạp chíGiáo dục, số 209, tr 27-28,38.
  10.  Hồ Thị Mai Phương, Bùi Thị Hạnh Lâm (2009), Quy trình xây dựng đề án kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, Tập 051, Số 3, tr119 - 123.
  11.  Trần Việt Cường (2009),  Đôi nét về phương pháp dạy học theo dự án, Tạp chí Giáo dục, số 207.
  12.  Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Việt Cường (2009), Năng lực sư phạm người giáo viên, Tạp chí Giáo dục, số 211.
  13.  Trần Việt Cường (2009), Vận dụng dạy học theo dự án giảng dạy nội dung "Dạy học phương trình" cho sinh viên toán, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên. Số 48
  14.  Phạm Thanh Tâm, Trần Việt Cường (2009), Tổ chức dạy học theo dự án nội dung "Dạy học các hệ thống số" cho sinh viên khoa Toán-, Tạp chí Giáo dục, số 222.
  15.  Trịnh Thanh Hải, Vận dụng quy trình của Polia vào dạy học hình học lớp 11 với sự hỗ trợ của PMDH, Tạp chí Giáo dục.
  16.  Trịnh Thanh Hải, Vận dụng quan điểm hoạt động vào dạy học giải bài tập tin học lớp 11, Tạp chí Giáo dục.

Năm 2010

  1. Nguyễn Văn Trường, Phạm Đình Lâm, (2010), Improving negative selection algorithm in artificial immune systems for computer virus detection, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - ĐH Thái Nguyên, Số 10, Tr. 53-58.
  2. Hà Trần Phương, Phạm Thị Tuyết Mai, Một số vấn đề về tính Hyperbolic  của đường cong đại số, Tạp chí Khoa học và công nghệ ĐHTN, tập 70, số 08-2010, tr49-56.
  3. Bùi Thị Hạnh Lâm (2010), Vấn đề tự đánh giá kết quả học tập thông qua ý kiến của giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh, Tạp chí Giáo dục, số 230, tr 50 -53
  4. Bùi Thị Hạnh Lâm (2010), Giúp học sinh trung học phổ thông rèn luyện kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Toán trong tiến trình bài học, Tạp chí Giáo dục, số 245, tr 46 -49
  5. Bùi Thị Hạnh Lâm (2010), Một số biện pháp sư phạm rèn luyện kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập môn Toán, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 60, tr 40 - 46.
  6. T.N. An và L.T. Nhan (2010), Example on co-localization for Artinian modules,  Thainguyen University of Science and Technology Journal, (accepted)
  7. Phạm Việt Đức, (2010), The Brody's Theorem for the k-measure hyperbolicity, Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, No. 1, Vol. 63, 31-35.
  8. Cao Thị Hà (2010), Một số vấn đề về phép biện chứng trong nghiên cứu và học tập toán học, Tạp chí Giáo dục.
  9. Nguyễn Văn Ngọc, Nguyễn Thị Ngân, (2010), Solvability of system of dual integral equations involving Fourier transforms, Viet Nam Journal of Mathematics, 38,số 4, tr 467- 483.
  10.  H.T. Phương và P. T. T Mai, Một số vấn đề về tính Hyperbolic của đường cong đại số, Tạp chí KH&CN ĐHTN, 2010.
  11.  Trịnh Thanh Hải, Khai thác tính trực quan của các PM trong dạy học toán, Tạp chí Giáo dục.

Năm 2011

  1. Đỗ Thị Trinh, Rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi trong dạy học Toán cho sinh viên sư phạm-Tạp chí giáo dục số 253 (Kỳ 1-T1/2011) trang 39-40.
  2. Đỗ Thị Trinh, Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho sinh viên sư phạmToán -Tạp chí giáo dục số 258 (Kỳ 2-T3/2011) trang 41-42.
  3. Đặng Quang Á, Lê Tùng Sơn (2001), Xây dựng nghiệm giải tích của một bài toán biên đối với phương trình song điều hòa, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 4(20),  66-71.
  4. Trần Việt Cường (2011), Vận dụng DHTDA trong tổ chức dạy học cho SV sư phạm Toán, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Cán bộ trẻ các trường Sư phạm toàn quốc, NXB ĐHSP
  5. P. D. Thoan, P. V. Duc, (2011), On the deficiency of meromorphic mappings  in several complex variables  with maximal deficiency sum, Acta Mathematica Vietnamica, (to appear
  6.  Trần Ngọc Hà, Phương pháp phân loại tin tức dựa trên mô hình tập thô dung sai
  7.  Trần Ngọc Hà, Ứng dụng thuật toán xâu con chung dài nhất trong so sánh mã nguồn chương trình.
  8. Nguyễn Mạnh Đức (2011), Một số tính toán và làm mịn với các thành phần, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, (đã nhận đăng: Tập 78, số 02, 2011 ).
  9. Cao Thị Hà (2011), Vận dụng cặp phạm trù chủ quan và khách quan trong nghiên cứu và dạy học toán, Tạp chí Giáo dục.
  10. Cao Thị Hà, Vũ Văn Công, Các khái niệm và các nguyên lý cơ bản của phương pháp sư phạm tương tác và vận dụng chúng vào dạy học toán ở trường phổ thông,  Kỉ yếu hội thảo quốc gia về giáo dục toán học ở trường phổ thông

Tin cùng chuyên mục